“Tất tần tật” thông tin cần biết về bệnh Gút

Cùng DongnamStore.vn tìm hiểu về bệnh Gút, từ nguyên nhân gây bệnh; dấu hiệu và triệu chứng; xét nghiệm và chẩn đoán; cùng cách điều trị và ngăn ngừa Gút hiệu quả.

Tổng quan về bệnh Gout

Gout là một loại viêm khớp gây đau đớn nhất do nồng độ axit uric dư thừa trong máu

Các triệu chứng của bệnh là do sự hình thành và lắng đọng của các tinh thể muối urate trong khớp.

Gout thường xuyên xảy ra ở các khớp, đặc biệt là ngón chân cái.

Cơn đau Gout thường tấn công mà không có dấu hiệu báo trước và hay xảy ra vào ban đêm.

thong-tin-ve-gout-tophi
Bàn chân bị biến dạng của bệnh nhân Gút.

Có 4 giai đoạn của bệnh Gout, mỗi giai đoạn có những triệu chứng và tình trạng bệnh khác nhau.

Không phải tất cả những người tăng axit uric máu đều bị Gút và không phải tất cả tất cả những người bị Gút tấn công đều do axit uric tăng.

Gout dễ dẫn đến sỏi thận, suy thận

Để chẩn đoán và điều trị bệnh Gút các bác sỹ thường xét nghiệm dịch khớp

Hầu hết các trường hợp mắc bệnh Gout đều được điều trị bằng thuốc

Tránh các thực phẩm từ động vật có hàm lượng purine cao để ngăn ngừa bệnh Gút.

Bệnh Gút là gì?

Gút là bệnh viêm khớp phổ biến gây đau đớn nhất. Bệnh Gút phổ biến ở nam giới hơn nữ giới, tuy nhiên phụ nữ cũng có thể mắc bệnh sau độ tuổi mãn kinh.

thong-tin-ve-gout-la-gi

Bệnh Gout được đặc trưng bởi những cơn đau khủng khiếp, đột ngột và dai dẳng. Biểu hiện là xương khớp sưng đỏ, đau, thường gặp nhất là ở ngón cái.

Những triệu chứng này xuất hiện khi axit uric (sản phẩm của quá trình chuyển hoá purine trong cơ thể) lắng đọng thành các tinh thể hình kim tại mô, cơ, khớp. Khi axit uric tích tụ nhiều thì sẽ xuất hiện cục tophi dưới da quanh khớp. Nếu tinh thể axit uric tích tụ tại thận có nguy cơ dẫn đến sỏi thận.

Bệnh Gout nếu để lâu có thể gây tổn thương vĩnh viễn các khớp và thận. Tuy nhiên, phải mất một thời gian dài khoảng 10 năm không điều trị thích hợp thì mới dẫn đến  tình trạng đó.

Nguyên nhân gây ra bệnh Gout?

Nguyên nhân chính gây ra bệnh là do nồng độ axit uric trong máu tăng cao, dẫn đến dư thừa và lắng đọng tại các khớp. Axit uric là sản phẩm của quá trình chuyển hoá và phân huỷ purine- chất thường tìm thấy trong các loại thực phẩm như thịt đỏ, gia cầm, hải sản, nội tạng động vật.

Thông thường thì axit uric được hoà tan trong máu và được thải ra ngoài cơ thể trong nước tiểu qua thận. Tuy nhiên, nếu cơ thể sản xuất quá nhiều axit uric hoặc giảm bài tiết axit uric qua thận, axit uric dư thừa sẽ tích tụ hình thành các tinh thể hình kim kích hoạt viêm và đau ở xương khớp và mô xung quanh khu vực nó lắng đọng.

thong-tin-ve-gout-nguyen-nhan

Một số yếu tố có nguy cơ làm tăng nồng độ axit uric máu bao gồm:

  • Độ tuổi và giới tính: Nam giới thường sản xuất axit uric nhiều hơn phụ nữ, tuy nhiên nồng độ axit uric của phụ nữ sẽ tăng sau độ tuổi mãn kinh.
  • Di truyền: Tiền sử gia đình có người mắc bệnh Gout
  • Lối sống: Uống rượu nhiều gây trở ngại cho việc loại bỏ axit uric ra khỏi cơ thể. Bên cạnh đó, ăn quá nhiều thực phẩm giàu purine cũng làm tăng nồng độ axit uric trong cơ thể.
  • Tiếp xúc với chì: Trong một số trường hợp, tiếp xúc với chì có thể dẫn tới bệnh Gout
  • Cân nặng: Tình trạng thừa cân làm tăng nguy cơ tăng axit uric máu và tăng nguy cơ bị Gút. Nguyên nhân được giải thích là do những người béo phì thường có nhiều mô hơn, quá trình chuyển hoá purine nhiều hơn dẫn đến sản xuất dư thừa axit uric.
  • Các vấn đề sức khoẻ khác: Suy thận và các vấn đề khác về thận có thể làm giảm khả năng đào thải các chất dư thừa ra ngoài cơ thể. Các vấn đề sức khoẻ khác có thể góp phầm làm nồng độ axit uric tăng cao như: cao huyết áp, bệnh tiểu đường, suy giáp, bệnh vảy nến, một số bệnh ung thư…

Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Gout

Gout thường kéo đến đột ngột mà không báo trước, thường xảy ra vào giữa đêm. Dấu hiệu điển hình của bệnh Gút là đau khớp dữ dội, viêm và sưng tấy, nóng đỏ. Gout thường ảnh hưởng lên ngón chân cái, ngoài ra cũng có thể ở mắt cá chân, đầu gối, khuỷu tay, cổ tay và ngón tay.

Có 4 giai đoạn tiến triển của bệnh Gout. Mỗi giai đoạn được đặc trưng bởi các triệu chứng khác nhau:

thong-tin-ve-gout-dau-hieu

Giai đoạn 1: Tăng axit uric máu không triệu chứng

Giai đoạn này axit uric trong máu tăng dần mà không có bất kỳ triệu chứng bên ngoài. Do đó, việc điều trị là không cần thiết. Tuy nhiên, tinh thể urate đang tích tụ tại các mô, khớp nhưng không đáng kể.

Giai đoạn 2: Gout cấp tính

Trong giai đoạn này, tình trạng tăng axit uric máu làm lắng đọng tinh thể muối urate trong khoảng trống giữa các khớp xương, dẫn đến sự xuất hiện đột ngột của các cơn đau dữ dội.

Cơn Gout cấp tính có thể xuất hiện vào ban đêm mà nguyên nhân có thể là do stress, uống rượu bia, sử dụng chất kích thích hoặc do cơ thể đang gặp bệnh lý nào đó.

Cơn Gout tấn công thường lắng dịu sau khoảng 3-10 ngày ngay cả khi không điều trị. Cơn tấn công tiếp theo có thể xảy ra trong vài tháng hoặc vài năm sau đó.

Tuy nhiên theo thời gian các cơn Gout sẽ tái phát thường xuyên hơn đi kèm với các triệu chứng lâu hơn và cụ thể hơn.

Giai đoạn 3: Tổn thương khớp giữa các đợt Gout cấp

Kể từ lúc cơn Gout cấp đầu tiên cho tới giai đoạn này thường cách nhau 5- 10 năm tuỳ theo thể trạng và chế độ ăn uống từng người.

Ở giai đoạn này các đợt tấn công không còn thường xuyên và theo chu kỳ, bệnh nhân không có cảm giác đau và khớp hoạt động bình thường.

Tuy nhiên, các tinh thể muối urate vẫn tiếp tục hình thành và lắng đọng tại các khớp. Các cơn đau sẽ được kiểm soát nếu duy trì axit uric ở mức 6.0 mg/dl.

Giai đoạn 4: Gout mãn tính

Giai đoạn cuối cùng này là giai đoạn suy sụp nhất của bệnh, thường phát triển trong 1 thời gian dài khoảng 10 năm. Trong giai đoạn này, bệnh Gout có thể gây ra phá huỷ vĩnh viễn đối với những khớp xương bị tổn thương trước đó và nguy hiểm hơn có thể phá huỷ cả thận hoặc gây ra đột quỵ.

Xét nghiệm và chẩn đoán

thong-tin-ve-gout-chan-doan

Bác sỹ có thể gặp khó khăn trong quá trình chẩn đoán bệnh Gout vì những triệu chứng của bệnh thường dễ nhầm lẫn với những bệnh viêm khớp khác. Mặc dù hầu hết những người bị bệnh Gout đều gặp tình trạng tăng axit uric máu nhưng có thể lúc cơn Gút cấp xảy ra thì nồng độ axit uric máu không cao.

Thêm vào đó, nồng độ axit uric máu cao không đồng nghĩa với việc mắc bệnh Gút hoặc ngược lại người mắc bệnh Gút không phải đều tăng axit uric mà có thể do nhiều nguyên nhân khác.

Do vậy, để chuẩn đoán chính xác bệnh Gút, bác sỹ thường lấy một ít hoạt dịch (chất lỏng giúp bôi trơn xương khớp) tại khớp bị viêm và kiểm tra bằng kính hiển vi xem trong mẫu hoạt dịch có tồn tại tinh thể hình kim urate không? Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể xem xét các tinh thể axit uric biểu hiện dưới da xung quanh khớp để chẩn đoán bệnh Gút.

Một trường hợp dễ dàng nhầm lẫn với bệnh Gout là bệnh giả Gout. Các triệu chứng của bệnh giả Gút rất giống bệnh Gout, sự khác biệt duy nhất là sự tích tụ của tinh thể canxi photphat chứ không phải là tinh thể urate. Điều này cho thấy là bệnh giả gút sẽ có phương pháp điều trị khác với bệnh Gút.

Điều trị và ngăn ngừa bệnh Gout

thong-tin-ve-gout-dieu-tri

Đa số trường hợp mắc bệnh Gout thường được điều trị bằng thuốc. Thuốc có thể được sử dụng để điều trị triệu chứng cơn đau, ngăn chặn bùng phát và giảm nguy cơ biến chứng bệnh Gout như nổi cục tophi, sỏi thận, suy thận, các bệnh về tim mạch.

Các cơn đau Gút cấp thường được điều trị bằng thuốc kháng viêm (NSAID) hoặc corticosteroids dùng theo đường uống hoặc tiêm vào khớp xương bị đau.

Nhóm thuốc NSAIDs giúp giảm viêm do các tinh thể axit uric lắng đọng. Tuy nhiên, nhóm thuốc này có thể gây kích ứng dạ dày hoặc không tốt cho thận. Nhóm thuốc này có thể tương tác khi dùng với nhiều loại thuốc khác nên cần hỏi ý kiến bác sỹ trước khi dùng. Trong 1 vài trường hợp nhóm thuốc này gây ra các vấn đề nghiêm trọng lên đường tiêu hoá như viêm loét, xuất huyết thậm chí thủng dạ dày hay đường ruột.

Corticosteroids là các nhóm hormones có tác dụng kháng viêm hiệu quả. Loai corticosteroid thường dùng nhất là prednisone. Thuốc thường có tác dụng trong vài giờ sau khi điều trị bằng corticosteroid và các triệu chứng thường biến mất hoàn toàn trong vòng khoảng 1 tuần sau khi điều trị.

Nếu cả 2 nhóm thuốc trên đều không thể khống chế được bệnh thì bác sỹ sẽ khuyên bạn uống colchicine là thuốc hiệu quả nhất trong 12 giờ đầu lúc bị Gút cấp tấn công.

Đối với bệnh nhân, bác sỹ có thể kê toa gồm nhóm thuốc NSAIDs hoặc thuốc colchicine dùng liều thấp mỗi ngày để ngăn ngừa Gút tấn công và giảm triệu chứng cũng như cơn đau của bệnh.

Ngoài ra, cũng có thể sử dụng allopurinol trong giai đoạn Gout mãn tính để giảm sản xuất axit uric trong cơ thể, tăng cường chức năng thận để đào thải axit uric tốt hơn.

Người bị bệnh Gút được khuyến cáo nên uống 2-4 lít nước mỗi ngày để giảm nguy cơ bệnh Gout.

Có rất nhiều hướng dẫn về lối sống và chế độ ăn uống để giảm triệu chứng bệnh Gout à ngăn ngừa cuộc tấn công trong tương lai như:

  • Uống nhiều nước từ 2- 4 lít nước mỗi ngày
  • Kiêng uống rượu bia
  • Duy trì trọng lượng cơ thể vừa phải
  • Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý, cân bằng.
  • Hạn chế tiêu thụ hải sản, thịt đỏ, gia cầm, nội tạng động vật

Quan trọng nhất là bạn nên hạn chế ăn các loại thực phẩm giàu purine để đảm bảo nồng độ axit uric không tăng quá cao. Sau đây là những thực phẩm chứa nhiều purine:

  • Cá cơm
  • Măng tây
  • Nội tạng động vật
  • Thịt đỏ
  • Nấm
  • Cá thu
  • Đậu Hà Lan

Leave a comment

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *